CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH, BẢO HIỂM QUỐC TẾ (MBFI)

THÔNG TIN CHUNG

Ngành đào tạo:                      Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế

Thời gian đào tạo:                 18 tháng

Ngôn ngữ đào tạo:                Tiếng Anh

Mô hình đào tạo:                   Toàn phần tại Việt Nam

Đơn vị cấp bằng:                   Đại học Nantes, CH Pháp

Văn bằng:                              Thạc sỹ Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế

Chỉ tiêu tuyển sinh:                40

Văn bản pháp lý:                    Quyết định số 3896/QĐ-ĐHQGHN ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Giám đốc ĐHQGHN giao cho Khoa Quốc tế tổ chức đào tạo chương trình Thạc sỹ ngành Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế

Các chương trình đào tạo đại học và sau đại học của Trường Đại học Nantes đều được cấp phép và kiểm định bởi Bộ Giáo dục Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Pháp. Năm 2007, Khoa Quốc tế và Trường Đại học Nantes đã ký thỏa thuận hợp tác đào tạo bậc đại học và sau đại học. Chương trình Thạc sỹ Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế và chương trình Thạc sỹ Nghiên cứu và tác nghiệp Marketing liên kết giữa Khoa Quốc tế và Trường Đại học Nantes được Đại học Quốc gia Hà Nội cấp cho phép thực hiện đào tạo theo công văn số 4051/SĐH ngày 04/7/2008 theo mô hình đào tạo toàn phần 1,5 năm tại Việt Nam. Sau khi kết thúc khóa học, học viên được cấp bằng Thạc sỹ Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế. Tính đến nay đã có 5 khóa thạc Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm Quốc tế với 159 học viên tốt nghiệp và lấy bằng của Trường Đại học Nantes.

LỢI THẾ KHI THEO HỌC CHƯƠNG TRÌNH

 Được học tập và nghiên cứu trực tiếp hoàn toàn trong môi trường bằng tiếng Anh với các giảng viên có trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ;

 Giảng viên, chuyên gia nước ngoài có trình độ cao tham gia giảng dạy 30% – 50% thời lượng chương trình đào tạo ;

 Nội dung chương trình đào tạo cập nhật, có tính ứng dụng cao ;

 Được làm việc, giao lưu, học hỏi cùng cùng mạng lưới các học viên, cựu học viên của Khoa Quốc tế và học viên quốc tế đến từ các trường đại học đối tác của Khoa Quốc tế;

 Tiếp cận nguồn học liệu bằng tiếng Anh phong phú tại Khoa Quốc tế (13.000 đầu sách giáo trình và sách tham khảo bản quốc tế, dịch vụ tư vấn và tập huấn kỹ năng học tập, nghiên cứu từ hệ thống Thư viện truy cập mở hiện đại của Khoa Quốc tế) và của ĐHQGHN (128.000 tài liệu và các CSDL học thuật trực tuyến bằng tiếng Anh từ Trung tâm Thư viện ĐHQGHN); nguồn học liệu điện tử của các trường đối tác nước ngoài.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có thể trở thành các chuyên gia, nhà điều hành, quản trị, nắm giữ các chức vụ quan trọng trong các tổ chức thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Họ cũng có thể đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo của các phòng ban chuyên trách trong tổ chức về các lĩnh vực khác nhau như Quản trị rủi ro, Marketing, Thanh toán quốc tế…

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
STT Môn học Số giờ Số tín chỉ
Khối kiến thức 1: Tài chính cơ bản
1 Phương pháp nghiên cứu khoa học 18
2 Kinh tế vĩ mô tài chính 18 3
3 Lý thuyết ngân hàng và chính sách 18 2
4 Thị trường vốn (cổ phiếu và lãi suất) 18 3
5 Phân tích tài chính và cấp tín dụng 18 3
Khối kiến thức 2: Khuôn khổ kinh tế và pháp luật
6 Khuôn khổ pháp lí của các hoạt động trong ngân hàng và các tổ chức bảo hiểm tại Việt Nam 18 2
7 Bảo hiểm 18 2
8 Quản trị rủi ro sản phẩm tài chính 18 2
9 Tài chính quốc tế 18 2
Khối kiến thức 3: Khả năng sinh lời và quản lý
10 Kiểm tra quản lý và kiểm soát 18 2
11 Quản lý kiểm soát cho ngành ngân hàng và bảo hiểm 18 2
12 Ký gửi giao dịch tài chính và kiểm toán nội bộ 18 2
13 Các lý thuyết về quản trị và tổ chức 18 2
Khối kiến thức 4: Marketing và Chiến lược
14 Chiến lược kinh doanh và triển vọng của ngành tài chính 18 2
15 Chiến lược sản phẩm và dịch vụ tài chính 18 2
16 Marketing 18 2
17 Marketing ngân hàng 18 2
Khối kiến thức 5: Toán học và Hệ thống thông tin
18 Toán tài chính 18 2
19 Thống kê và ra quyết định 18 2
20 Hệ thống thông tin ngân hàng và bảo hiểm 18 2
Khối kiến thức 6: Giao dịch quốc tế và quản lý rủi ro
21 Quản lý rủi ro tín dụng 18 2
22 Giao dịch quốc tế 18 2
Khối kiến thức 7: Luận văn và phương pháp nghiên cứu
23 Luận văn 8
Khối kiến thức 8: Thực tập
24 Báo cáo thực tập 4
Tổng số tín chỉ   60
THÔNG TIN TUYỂN SINH
Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển hồ sơ và phỏng vấn.
Điều kiện xét tuyển: – Ứng viên tốt nghiệp đại học (do các cơ sở giáo dục đào tạo Việt Nam cấp), tương đương BAC+4, đạt loại Khá trở lên.

+ Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành phù hợp (nhóm ngành/ ngành Tài chính- Ngân hàng – Bảo hiểm, Quản trị và Quản lý, Luật, Kinh tế, Thuế) phải có ít nhất 01 (một) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chương trình đào tạo.

+ Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành khác với chuyên ngành đăng ký dự tuyển phải có ít nhất 02 (hai) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm và chứng chỉ/chứng nhận tham gia các khóa đào tạo chuyên môn phù hợp với chuyên ngành dự tuyển.

Các điều kiện tuyển sinh chương trình tuân thủ theo các quy định tuyển sinh chương trình này tổ chức tại UN-IAE.

– Hồ sơ đăng ký dự tuyển của mỗi ứng viên phải đáp ứng tiêu chí trên và do VNU-IS thẩm định.

– Ứng viên có trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt trình độ B2 theo khung tham chiếu châu Âu (IELTS 5.5, TOEFL iBT 61, TOEIC 4 kỹ năng gồm Listening 400 – Reading 385 – Speaking 160 – Writing 150, hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương) còn giá trị hoặc chứng chỉ tương ứng do các cơ sở đào tạo trong nước cấp được công nhận bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và ĐHQGHN.

– VNU-IS có trách nhiệm thẩm định hồ sơ ứng viên dự tuyển. Ứng viên dự tuyển phải tham gia Hội đồng phỏng vấn do VNU-IS và UN-IAE tổ chức để thẩm định động lực và trình độ tiếng Anh của ứng viên. Ứng viên chỉ được công nhận là trúng tuyển nếu được VNU-IS và UN-IAE công nhận.

– Điều kiện tuyển sinh của Chương trình MBFI có thể được điều chỉnh theo đúng quy định của UN-IAE và của Đại học Quốc gia Hà Nội.

HỌC PHÍ

Mức học phí: tương đương 6.180 EUR/khoá học.

Học phí đóng làm 2 lần.

Mức học phí hàng năm sẽ được xem xét, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu chất lượng đào tạo và chi phí thực tế; thông báo công khai trước khi thực hiện.

CHUẨN ĐẦU RA

 Về kiến thức

Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

Học viên có kiến thức nền tảng và nâng cao về phân tích kinh tế vi mô và vĩ mô; về tài chính doanh nghiệp; về phương pháp phân tích định lượng ứng dụng vào phân tích các vấn đề phân tích kinh tế và tài chính.

Với khối kiến thức chuyên ngành, học viên tốt nghiệp có được các kiến thức nền tảng và nâng cao về các vấn đề liên quan lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Các kiến thức bắt buộc bao gồm: phân tích và quản trị danh mục đầu tư, các thị trường và thể chế tài chính, quản trị rủi ro, quản trị tài chính ngân hàng. Ngoài ra, học viên còn được cập nhật kiến thức mới nhất về xử lý dữ liệu thống kê, hành lang pháp lý, các quy chế và quy định về điều tiết các định chế tài chính đang được áp dụng trong nước cũng như trên thế giới.

Đặc biệt, trong chương trình này, các định chế tài chính, ngân hàng được coi như một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, do đó học viên sẽ có kiến thức chuyên sâu về quản lý (quản trị nhân sự, quản lý tổ chức, chiến lược phát triển, marketing, xúc tiến thương mại, quản lý chi phí và kiểm soát nội bộ), những kiến thức không chỉ hữu ích với những người làm trong ngành ngân hàng mà còn phục vụ cho những người làm quản lý nói chung.

Khối kiến thức tốt nghiệp (luận văn)

Học viên có kiến thức chuyên sâu về vấn đề mình nghiên cứu trên cơ sở lựa chọn một chủ đề nghiên cứu gắn với chuyên ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; nghiên cứu và tìm hiểu các kiến thức chuyên sâu liên quan đã có trong các nghiên cứu trước đó trong và ngoài nước; nhận diện khoảng trống nghiên cứu và xác định mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu cụ thể; thông qua kết quả nghiên cứu học viên có được các kiến thức chuyên sâu đặc thù trong bối cảnh nghiên cứu của đề tài. Ngoài ra học viên cũng có được kỹ năng nhận diện vấn đề nghiên cứu, thiết kế và triển khai nghiên cứu để thu thập thông tin và giải quyết vấn đề.

Ngoài ra, với các kiến thức tích luỹ từ khoá học, học viên cũng có cơ hội và khả năng để tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn, ví dụ như Tiến sỹ.

 Về kỹ năng

1. Kỹ năng nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề

Kết thúc chương trình học viên có khả năng lập kế hoạch công việc nói chung, kế hoạch chiến lược, quản lý và các kế hoạch tài chính trong các định chế tài chính, ngân hàng; tổ chức và sắp xếp công việc, xây dựng đội ngũ vững mạnh, tạo động lực và quản lý người lao động; nhận thức và bắt kịp với sự thay đổi của môi trường, lập và quản lý ngân sách, quản lý các dự án tài chính và đầu tư tài chính; sử dụng tiếng Anh chuyên ngành trong công việc;

– Khả năng lập luận tư duy trong giải quyết vấn đề

Kết thúc chương trình học viên có tư duy logic trong nhận diện các vấn đề quản lý và quản lý tài chính, đầu tư; phân tích và đánh giá các vấn đề quản lý và tài chính trên nền tảng các kiến thức đã có; nghiên cứu đưa ra phương án giải quyết vấn đề và đưa ra các giải pháp, kiến nghị.

– Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

Kết thúc chương trình học viên có khả năng nghiên cứu và cập nhật kiến thức từ nhiều nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến thức;

2. Kỹ năng tư duy một cách hệ thống

Kết thúc chương trình học viên có khả năng phân tích vấn đề theo logic có so sánh và phân tích với các vấn đề khác và nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ;

– Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến cơ sở làm việc, ngành nghề

Kết thúc chương trình học viên có khả năng nhận biết và hiểu tác động của hoạt động tài chính đến xã hội và các yêu cầu của xã hội về nghề tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; của bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc, các vấn đề và giá trị thời đại, bối cảnh toàn cầu lên hoạt động tài chính và ngược lại;

3. Kỹ năng nhận biết và phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức)

Kết thúc chương trình học viên có thể nhận biết và phân tích các yếu tố bên trong (như yếu tố văn hóa tổ chức, chiến lược phát triển đơn vị, mục tiêu, kế hoạch của đơn vị), và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp/tổ chức (tình hình kinh tế vĩ mô, yếu tố văn hóa quốc gia, pháp luật, công nghệ, cạnh tranh, ngành nghề v.v…) ảnh hưởng tới hoạt động chung của tổ chức.

4. Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Kết thúc chương trình học viên có khả năng vận dụng linh hoạt và phù hợp kiến thức, công cụ, kỹ năng quản trị tổ chức và tài chính vào thực tiễn hoạt động của mình tại đơn vị công tác.

– Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

Kết thúc chương trình học viên có khả năng nghiên cứu cải tiến hoặc phát minh sáng tạo trong hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và dẫn dắt các sự thay đổi đó; cập nhật và dự đoán xu thế phát triển của nghề tài chính, ngân hàng, bảo hiểm trong và ngoài nước, và có thể làm chủ các công cụ và phần mềm phân tích tài chính.

5. Kỹ năng mềm

– Kỹ năng tự chủ

Kết thúc chương trình học viên hình thành kỹ năng tự chủ trong công việc, nghiên cứu đào sâu kiến thức và học tập suốt đời.

– Kỹ năng làm việc theo nhóm

Kết thúc chương trình học viên hình thành các kỹ năng làm việc nhóm báo gồm hình thành nhóm, duy trì hoạt động nhóm, phát triển nhóm và kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau;

– Kỹ năng quản lý và lãnh đạo

Kết thúc chương trình học viên sẽ hình thành các kỹ năng quản lý và lãnh đạo như điều khiển, phân công,đánh giá hoạt động nhóm và tập thể; tạo động lực,thu hút, thuyết phục nhân viên; ra quyết định trên nền tảng có trách nhiệm với xã hội và tuân theo luật pháp;

– Kỹ năng giao tiếp

Với các bài thảo luận nhóm, tiểu luận cá nhân và thuyết trình cá nhân/nhóm trong các môn học và luận văn, học viên sẽ có được các kỹ năng thuyết trình, lập luận sắp xếp ý tưởng và giao tiếp bằng văn bản;

– Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

Với năng lực tiếng Anh đầu vào B2, học viên học và nghiên cứu hoàn toàn bằng tiếng Anh. Kết thúc chương trình học viên sẽ có khả năng áp dụng hiệu quả tiếng Anh trong công việc.

 Về thái độ

1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

Học viên sẽ có phẩm chất đạo đức tích cực, phù hợp với ngành tài chính như thận trọng, biết phân tích và lường trước các rủi ro; chấp nhận rủi ro trong điều kiện cho phép; có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp nói chung như: linh hoạt, tự chủ, chính trực, phản biện, sáng tạo v.v…

2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

Học viên sẽ có đạo đức nghề nghiệp tích cực như trung thực, thận trọng, tôn trọng và tuân thủ các quy định nghề nghiệp, vì lợi ích khách hàng và lợi ích xã hội; có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, độc lập, chủ động;

3. Phẩm chất đạo đức xã hội

Học viên sẽ có đạo đức xã hội tích cực như có trách nhiệm với xã hội và tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chương trình áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến đang được sử dụng tại Đại học Nantes, có điều chỉnh cho phù hợp với phương thức đào tạo tín chỉ theo văn bản hướng dẫn số 2640/SĐH ngày 28/12/2006 của ĐHQGHN đối với bậc đào tạo sau đại học.

Đặc biệt, chương tình thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá theo phương pháp tiên tiến, nhằm nâng cao ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin của học viên. Đồng thời tăng cường mối liên kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng đào tạo nói chung, dạy học nói riêng.

Khuyến khích làm việc theo nhóm, tham gia các bài tập tình huống, tổ chức nhiều buổi thảo luận, trao đổi, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, viết báo cáo, trình bày trên lớp các bài tập lớn.

Ngoài ra, trong quá trình hướng dẫn báo cáo thực tập tốt nghiệp, đội ngũ giảng viên tham gia chương trình còn giúp học viên sử dụng những phương pháp nghiên cứu hiện đại, tiên tiến nhằm truyền thụ và tạo lập cho học viên có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, học tập, tư duy khoa học và năng lực sáng tạo.

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn của các Đại học Pháp.

Thi, kiểm tra và đánh giá:

Đối với những môn học do giảng viên Đại học Nantes đảm nhiệm: kiểm tra kiến thức được tiến hành dưới dạng bài thi trắc nghiệm hoặc dạng câu hỏi ngắn, yêu cầu trả lời bằng từ khóa. Soạn thảo đề thi, chấm thi do các giảng viên Đại học Nantes trực tiếp giảng dạy đảm nhiệm.

Đối với những môn học do giảng viên Việt Nam đảm nhiệm: kiểm tra kiến thức được tiến hành dưới dạng bài thi tự luận (bài tập tính toán và nêu các lập luận). Soạn thảo đề thi, chấm thi do các giảng viên trực tiếp giảng dạy đảm nhiệm song đề thi phải có sự phê duyệt của phụ trách chương trình của Đại học Nantes.

Thời lượng thi : 90 phút – 180 phút.

Các kỳ thi được tổ chức sau khi hoàn thành xong ba hoặc bốn môn học. Mỗi kỳ thi sẽ được tổ chức vào hai ngày cuối tuần và cho những môn học đã hoàn thành ngay trước đó.

Đối với luận văn, sau khi hoàn thành hết các môn học, học viên phải viết luận văn nghiên cứu ứng dụng. Học viên phải nộp 04 bản luận văn và nộp kèm bản tóm tắt luận văn. Hội đồng đánh giá kết quả của luận văn.

Lưu ý : Tất cả các học viên không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm (gồm các học viên không công tác trong các ngân hàng, công ty bảo hiểm, định chế tài chính và các học viên công tác trong các cơ quan này nhưng nội dung công việc không liên quan đến các nghiệp vụ, giao dịch tài chính, ngân hàng, bảo hiểm) cần thực hiện thực tập tại một doanh nghiệp tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và viết báo cáo thực tập.

Cách đánh giá kết quả học các môn:

Học viên có kết quả đạt cho toàn khóa học nếu thỏa mãn cả ba điều kiện sau: có kết quả đạt (10/20) đối với những môn học thuộc khối kiến thức chung, điểm trung bình chung toàn khóa đạt từ 10/20 trở lên và điểm luận văn nghiên cứu ứng dụng đạt từ 10/20 trở lên.

Kết quả của mỗi môn học được đánh giá thông qua một bài thi hết môn. Trường hợp học viên đạt điểm trung bình từ 10/20 trở lên đối với mỗi khối kiến thức thì được coi là đạt khối kiến thức đó và có thể tích luỹ khối kiến thức đó dưới dạng tín chỉ. Điểm của các môn học trong mỗi khối kiến thức có thể bù trừ cho nhau và không bị tính điểm liệt.

Cách tính điểm trung bình chung toàn khóa học như sau :

 

GIẢNG VIÊN
 Giảng viên Việt Nam
STT Họ và tên, năm sinh, chức vụ, cơ quan công tác hiện tại Học hàm, năm phong; Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT) Thành tích khoa học (số lượng, đề tài, các bài báo) Ngôn ngữ giảng dạy
1 Mai Anh, 1976, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Tiến sỹ Quản trị Kinh doanh, Pháp, 2010 Quản trị 2010-nay, Khoa Quốc tế-ĐHQGHN; 2009, ĐH Bourgogne, Pháp 2 bài báo, 3 bài viết hội thảo Làm luận án Tiến sỹ bằng tiếng Anh; có kinh nghiệm giảng dạy, hướng dẫn luận văn bằng tiếng Anh
2 Nguyễn Văn Định, 1966, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Phó Giáo sư, Tiến sỹ Kinh tế Tài chính Ngân hàng, Việt Nam Tài chính Ngân hàng 9.2014-nay, Khoa Quốc tế- ĐHQGHN
2013, Phó Giám đốc Ban quản lý dự án ĐHQGHN; 2012, ĐH Kinh tế – ĐHQGHN
12 bài báo, 5 bài viết hội thảo quốc tế, 3 đề tài cấp bộ Nhiều kinh nghiệm giảng dạy bằng tiếng Anh; tư vấn, làm việc với các tổ chức quốc tế; học Thạc sỹ tại Mỹ
3 Nguyễn Vũ Hoàng, 1972, ĐH Kinh tế Quốc dân Phó Giáo sư, Tiến sỹ Luật học Luật 2014-nay, Khoa Quốc tế-ĐHQGHN 35 bài báo, 6 đề tài cấp nhà nước Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, viết sách, tạp chí, hội thảo quốc tế, tư vấn luật bằng tiếng Anh
4 Lê Văn Liên, 1970, ĐH Nông nghiệp Hà Nội Tiến sỹ Kế toán, 2005, Nhật Bản Kế toán 24 công trình nghiên cứu Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu bằng tiếng Anh
5 Phạm Thị Liên, 1974, ĐH Kinh tế, ĐH QGHN Tiến sỹ quản trị, 2008, Úc Quản trị 1 cuốn sách, 17 bài báo Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu, tư vấn bằng tiếng Anh
6 Nguyễn Cẩm Nhung, 1976, ĐH Kinh tế, ĐH QGHN Tiến sỹ Kinh tế, 2012, Nhật Bản Kinh tế 10 công trình nghiên cứu Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu bằng tiếng Anh
7 Nguyễn Hải Thanh, 1956, Khoa Quốc tế-ĐHQGHN Phó Giáo sư Tiến sỹ, Việt Nam, 2003 Toán ứng dụng 2009-nay, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN 6 cuốn sách, 15 bài báo, 5 bài viết hội thảo, 5 đề tài KHCN Nhiều kinh nghiệm giảng dạy bằng tiếng Anh, các công trình khoa học, bài báo bằng tiếng Anh
8 Nguyễn Thanh Tùng, 1979, Khoa Quốc tế-ĐHQGHN Tiến sỹ Công nghệ thông tin, 2008, Úc Công nghệ thông tin 2010-nay, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN 2 đề tài cấp bộ, 12 bài báo Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu, viết bài báo bằng tiếng Anh

 

 Giảng viên nước ngoài
STT Họ và tên, năm sinh, chức vụ, cơ quan công tác hiện tại Học hàm, năm phong; Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT) Thành tích khoa học (số lượng, đề tài, các bài báo) Ngôn ngữ giảng dạy
1 Adrian POP, 1976, ĐH Nantes, CH Pháp Tiến sỹ Kinh tế, Ngân hàng và Tài chính, Pháp, 2005 Kinh tế 2006-nay, Học viện Ngân hàng và Tài chính, Nantes 7 bài báo tiếng Anh, 10 bài báo tiếng Pháp Tiếng Pháp, tiếng Anh
2 Bernard FIOLEAU, 1947, ĐH Nantes, CH Pháp Giáo sư Kinh tế 2007-nay, ĐH Nantes 14 bài báo (1998-2009) Tiếng Anh, tiếng Pháp
3 FLORENTIN Philippe, Ngân hàng CIC Thạc sỹ, Pháp Quản trị kinh doanh Nhiều bài báo, đề tài nghiên cứu Tiếng Anh, tiếng Pháp
4 Frederic Piquemal
5 Frederik BALAGUER, Ngân hàng CIC Thạc sỹ, Pháp, 1999 Marketing Nhiều bài báo, đề tài nghiên cứu Tiếng Anh, tiếng Pháp
6 Jacques HERMANT
7 Jean Marc LAUZANAS
8 Phạm Thị Hồng Hạnh, ĐH Nantes Tiến sỹ Kinh tế, 2010 2 công trình, 6 bài báo Tiếng Anh, Tiếng Pháp
9 Robert Owen, 1952, ĐH Nantes Tiến sỹ, Mỹ, 1981 19 bài báo, 3 cuốn sách và báo cáo Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Hà Lan
10 Yves PERAUDEAU, 1956, ĐH Nantes, CH Pháp Tiến sỹ Kinh tế, ĐH Nantes, CH Pháp, 1986 Kinh tế 2002-nay, ĐH Nantes, CH Pháp 2 bài báo, 10 báo cáo Tiếng Anh, Tiếng Pháp
LIÊN HỆ

Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN

Nhà G8, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội;

Điện thoại: (024) 3672 0999

Phòng Đào tạo

Khoa Quốc tế – ĐHQGHN, Phòng 302, Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Hà Nội.

Điện thoại: 024 3555 3555 / 3557 5992  (máy lẻ 18)

Hotlines0932 32 32 52 / 0984 08 11 66

Website: http://sdh.isvnu.vn

Emailtuyensinhthacsi@isvnu.vn

super_small_white

Hotlines: 0932 32 32 52/ 0984 08 11 66

Email: tuyensinhthacsi@isvnu.vn

Website : http://sdh.isvnu.vn; http://is.vnu.edu.vn

Các cơ sở chính

Cơ sở 1: Nhà G8, Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc Tế 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 367 209 99/ 84 (024) 355 759 92 (18)

Cơ sở 2: Nhà C, Phòng Đào tạo, Phòng 302, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN Làng Sinh viên HACINCO, 99 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Hà Nội. Điện thoại: (024) 367 209 99/ 84 (024) 355 759 92 (18)

Cơ sở 3: Phố Kiều Mai, phường Phúc Diễm, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

VNU International School © 2021. All rights reserved.