CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ NGÂN HÀNG, TÀI CHÍNH, BẢO HIỂM QUỐC TẾ (MBFI)

THÔNG TIN CHUNG

Ngành đào tạo:                      Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế

Thời gian đào tạo:                 18 tháng (12 tháng hoàn thành các học phần, 6 tháng hoàn thành luận văn tốt nghiệp)

Ngôn ngữ đào tạo:                Tiếng Anh

Mô hình đào tạo:                   Toàn phần tại Việt Nam

Đơn vị cấp bằng:                   Trường Đại học Nantes, Cộng hòa Pháp

Văn bằng:                              Thạc sỹ Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế

Chỉ tiêu tuyển sinh:                25 học viên/khóa

Văn bản pháp lý:                    

Các chương trình đào tạo đại học và sau đại học của Trường Đại học Nantes đều được cấp phép và kiểm định bởi Bộ Giáo dục Đào tạo và Nghiên cứu khoa học Pháp. Năm 2007, Khoa Quốc tế và Trường Đại học Nantes đã ký thỏa thuận hợp tác đào tạo bậc đại học và sau đại học. Chương trình Thạc sỹ Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế và chương trình Thạc sỹ Nghiên cứu và tác nghiệp Marketing liên kết giữa Khoa Quốc tế và Trường Đại học Nantes được Đại học Quốc gia Hà Nội cấp cho phép thực hiện đào tạo theo công văn số 4051/SĐH ngày 04/7/2008 theo mô hình đào tạo toàn phần 1,5 năm tại Việt Nam. Sau khi kết thúc khóa học, học viên được cấp bằng Thạc sỹ Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm quốc tế. Tính đến nay đã có 5 khóa thạc Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm Quốc tế với 159 học viên tốt nghiệp và lấy bằng của Trường Đại học Nantes.

LỢI THẾ KHI THEO HỌC CHƯƠNG TRÌNH

 Được học tập và nghiên cứu trực tiếp hoàn toàn trong môi trường bằng tiếng Anh với các giảng viên có trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ;

 Giảng viên, chuyên gia nước ngoài có trình độ cao tham gia giảng dạy 30% – 50% thời lượng chương trình đào tạo ;

 Nội dung chương trình đào tạo cập nhật, có tính ứng dụng cao ;

 Được làm việc, giao lưu, học hỏi cùng cùng mạng lưới các học viên, cựu học viên của Khoa Quốc tế và học viên quốc tế đến từ các trường đại học đối tác của Khoa Quốc tế;

 Tiếp cận nguồn học liệu bằng tiếng Anh phong phú tại Khoa Quốc tế (13.000 đầu sách giáo trình và sách tham khảo bản quốc tế, dịch vụ tư vấn và tập huấn kỹ năng học tập, nghiên cứu từ hệ thống Thư viện truy cập mở hiện đại của Khoa Quốc tế) và của ĐHQGHN (128.000 tài liệu và các CSDL học thuật trực tuyến bằng tiếng Anh từ Trung tâm Thư viện ĐHQGHN); nguồn học liệu điện tử của các trường đối tác nước ngoài.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có thể trở thành các chuyên gia, nhà điều hành, quản trị, nắm giữ các chức vụ quan trọng trong các tổ chức thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Họ cũng có thể đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo của các phòng ban chuyên trách trong tổ chức về các lĩnh vực khác nhau như Quản trị rủi ro, Marketing, Thanh toán quốc tế…

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

No

TT

Courses

Học phần

Credits

Số tín chỉ

Giảng viên

Lecturer

Module 1: Finance Basics

Khối kiến thức 1: Tài chính cơ bản

1 Research Methodology

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

VNU-IS

2 Financial Macroeconomics

Kinh tế vĩ mô tài chính

3

UN-IAE

3 Theory of Banking and Regulation

Lý thuyết ngân hàng và chính sách

3

UN-IAE

4 Capital Markets (stocks and interest rates)

Thị trường vốn (cổ phiếu và lãi suất)

3

UN-IAE

5 Financial analysis and credit Granting

Phân tích tài chính và cấp tín dụng

3

UN-IAE

Module 2: Economic and Legal Framework

Khối kiến thức 2: Khuôn khổ kinh tế và pháp luật

6 Legal Framework for Banking and Insurance Activities

Khuôn khổ pháp lý của các hoạt động trong ngân hàng và các tổ chức bảo hiểm

2

VNU-IS

7 Insurance

Bảo hiểm

2

VNU-IS

8 Risk Management of Financial Products

Quản trị rủi ro sản phẩm tài chính

2

VNU-IS

9 International Finance

Tài chính quốc tế

2

UN-IAE

Module 3: Profitability and Management

Khối kiến thức 3: Khả năng sinh lời và quản lí

10 Management Control

Kiểm tra quản lí và kiểm soát

2

VNU-IS

11 Management Control for Banking and Insurance

Quản lí kiểm soát cho ngành ngân hàng và bảo hiểm

2

UN-IAE

12 Financial Transaction Consignment and Internal Audit

Ký gửi giao dịch tài chính và kiểm toán nội bộ

2

UN-IAE

13 Management and Organisation Theories

Các lý thuyết về quản trị và tổ chức

2

VNU-IS

Module 4: Marketing and Strategies

Khối kiến thức 4: Marketing và chiến lược

14 Business Strategy and Prospective of Financial Sector

Chiến lược kinh doanh và triển vọng của ngành tài chính

2

UN-IAE

15 Product Strategy and Financial Services

Chiến lược sản phẩm và dịch vụ tài chính

2

UN-IAE

16 Marketing

2

VNU-IS

17 Marketing in Banking

Marketing ngân hàng

2

UN-IAE

Module 5: Mathematics and Information System

Khối kiến thức 5: Toán học và Hệ thống thông tin

18 Financial Mathematics

Toán tài chính

2

VNU-IS

19 Statistic and Decision Making

Thống kê và ra quyết định

2

VNU-IS

20 Banking and Insurance Information System

Hệ thống thông tin ngân hàng và bảo hiểm

2

VNU-IS

Module 6: International Exchanges and Risk Management

Khối kiến thức 6: Giao dịch quốc tế và quản lí rủi ro

21 Credit Risk Management

Quản lí rủi ro tín dụng

2

UN-IAE

22 International Operations

Giao dịch quốc tế

2

VNU-IS

Module 7: Thesis

Khối kiến thức 7: Luận văn tốt nghiệp

23 Thesis

Luận văn

8

VNU-IS

UN-IAE

Module 8: Internship

Khối kiến thức 8: Thực tập

24 Internship Report

Báo cáo thực tập

4

VNU-IS

UN-IAE

THÔNG TIN TUYỂN SINH
1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển hồ sơ và phỏng vấn.
2. Điều kiện xét tuyển

a. Điều kiện văn bằng và kinh nghiệm công tác:

– Ứng viên tốt nghiệp đại học (do các cơ sở giáo dục đào tạo Việt Nam cấp), tương đương BAC+4, đạt loại Khá trở lên.

– Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành phù hợp (nhóm ngành/ ngành Tài chính- Ngân hàng – Bảo hiểm, Quản trị và Quản lí, Luật, Kinh tế, Thuế) phải có ít nhất 01 (một) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chương trình đào tạo.

– Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành khác với chuyên ngành đăng ký dự tuyển phải có ít nhất 02 (hai) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm và chứng chỉ/chứng nhận tham gia các khóa đào tạo chuyên môn phù hợp với chuyên ngành dự tuyển.

b. Điều kiện ngoại ngữ: Đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây về trình độ ngoại ngữ:

(i) Có chứng chỉ tiếng Anh B2 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (còn trong thời hạn có giá trị) do 05 cơ sở đào tạo trong nước cấp được công nhận ở ĐHQGHN (Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Hà Nội);

(ii) Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn trong thời hạn có giá trị) đạt tối thiểu trình độ IELTS 5.5, TOEFL iBT 72, TOEIC 4 kỹ năng gồm Listening 400 – Reading 385 – Speaking 160 – Writing 150; hoặc chứng chỉ quốc tế tương đương khác;

(iii) Có bằng đại học với chuyên ngành tiếng Anh;

(iv) Có bằng đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập ở nước ngoài là tiếng Anh.

HỌC PHÍ

Mức học phí: tương đương 6.180 EUR/khoá học.

Học phí đóng làm 2 lần.

Mức học phí hàng năm sẽ được xem xét, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu chất lượng đào tạo và chi phí thực tế; thông báo công khai trước khi thực hiện.

CHUẨN ĐẦU RA

a. Yêu cầu chuẩn đầu ra về kiến thức:

CĐR 1: Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô, luật pháp và chính sách kinh tế đến hoạt động của ngân hàng, công ty bảo hiểm và các định chế tài chính trong bối cảnh hội nhập kinh tê quốc tế. 

CĐR 2: Vận dụng, phân tích và đánh giá các lý thuyết, mô hình và công cụ sử dụng để Quản lí khả năng sinh lời và quản trị rủi ro có hiệu quả trong ngành ngân hàng, bảo hiểm và các định chế tài chính khác. 

CĐR 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm và thực hiện các tác nghiệp marketing trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm và các định chế tài chính khác. 

CĐR 4: Vận dụng công cụ toán, thống kê định lượng một cách hiệu quả trong việc ra quyết định hoạt động và quản trị lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và các định chế tài chính khác. 

CĐR 5: Thiết kế các hoạt động nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm và các định chế tài chính khác thông qua vận dụng kết hợp các khối kiến thức trong CTĐT để

b. Yêu cầu chuẩn đầu ra về kĩ năng

b.1. Kĩ năng nghề nghiệp

CĐR 6: Lập kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và bảo hiểm

CĐR 7: Phát hiện và đề xuất giải pháp để giải quyết các vấn đề với tư duy logic và nhạy bén.  

CĐR 8: Tổng hợp và phân tích thông tin và dữ liệu liên quan đến kinh doanh quốc tế để đưa ra kết luận và giải pháp một cách khoa học. 

CĐR 9: Sử dụng tiếng anh trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm gồm nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Anh. 

CĐR 10: Xem xét vấn đề một cách tổng quát, có hệ thống, từ nhiều góc độ khác nhau để đưa ra đánh giá hợp lí, tổng quan và đầy đủ nhất. 

CĐR 11: Thực hành kỹ năng tự học tập và cập nhật kiến thức từ sách, báo cáo khoa học và các tài liệu bổ trợ. 

CĐR 12: Phát triển tư duy sáng tạo, ứng dụng công nghệ và đổi mới trong tiếp cận và giải quyết vấn đề thực tiễn.  

b.2. Kĩ năng bổ trợ

CĐR 13: Thực hành kĩ năng tổ chức công việc, chủ động trong học tập, nghiên cứu và làm việc.

CĐR 14: Thực hành kĩ năng làm việc nhóm, phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau, giao việc theo đúng khả năng, điểm mạnh của các thành viên. Biết lập mục tiêu hoạt động cho nhóm, rèn luyện khả năng quản trị, kiểm soát và đánh giá hoạt động của nhóm để đạt được mục tiêu. 

CĐR 15: Thực hành kĩ năng quản lí và lãnh đạo như điều khiển, phân công, đánh giá hoạt động nhóm và tập thể; tạo động lực, thu hút, thuyết phục nhân viên.

CĐR 16: Sử dụng thành thạo các kĩ năng giao tiếp, kĩ năng đàm phán, thuyết phục để đạt được mục tiêu kinh doanh.. 

CĐR 17: Có khả năng sử dụng tất cả các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Anh. Mức trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương bậc B2 hoặc IELTS 5.5. 

c. Chuẩn đầu ra về mức tự chủ và trách nhiệm

CĐR 18: Tự chủ trong nghiên cứu, sử dụng thành thạo kiến thức và phương pháp nghiên cứu được trang bị trong chương trình học kết hợp với tài liệu tham khảo để tìm tòi và đưa ra giải pháp cho các vấn đề thuộc lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm.

CĐR 19: Cải tiến các vướng mắc, vấn đề còn tồn đọng trong hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm. 

CĐR 20: Thích nghi nhanh với các thay đổi từ môi trường bên ngoài, phát huy lợi thế của bản thân để nắm bắt cơ hội. Tự định hướng phát triển cho bản thân và hỗ trợ, giúp đỡ những người khác định hướng phát triển trong công việc. 

2.4. Khả năng nâng cao trình độ và những vị trí công tác học viên có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Học viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu hơn về các đề tài thuộc ngành học có liên quan đến ngành đào tạo. Học viên cũng có thể đảm nhận các vị trí chuyên viên, tư vấn chiến lược, Quản lí tại các tổ chức ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, các định chế tài chính khác, hoặc các tập đoàn trong và ngoài nước, hoăc các tổ chức phi chính phủ có hoạt động liên quan đến ngân hàng, tài chính và bảo hiểm, cụ thể:

– Chuyên viên cao cấp hoặc quản lí phụ trách các mảng hoạt động tài chính, tín dụng, quản trị rủi ro, hoạt động ngoại hối, kinh doanh bảo hiểm, marketing, tư vấn chiến lược. Học viên có đủ kiến thức và kĩ năng để đảm nhận các vị trí quản lí trong như trưởng phòng, giám đốc bộ phận, giám đốc doanh nghiệp.

– Chuyên viên hoặc quản lí phân tích, đánh giá thị trường, các biến động trong thị trường vĩ mô và vi mô, tìm hiểu, khai thác thị trường mới, tư vấn hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp. 

– Nghiên cứu viên và giảng viên ở các cơ sở giáo dục đại học. Học viên có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu hơn và thực hiện các công việc giảng dạy các học phần liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Học viên cũng có thể tiếp tục làm nghiên cứu sinh về các đề tài trong các ngành tài chính ngân hàng, quản trị tài chính, bảo hiểm, quản trị rủi ro ngân hàng, quản trị rủi ro bảo hiểm, quản trị chiến lược, và tác nghiệp marketing.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chương trình áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến đang được sử dụng tại Đại học Nantes, có điều chỉnh cho phù hợp với phương thức đào tạo tín chỉ theo văn bản hướng dẫn số 2640/SĐH ngày 28/12/2006 của ĐHQGHN đối với bậc đào tạo sau đại học.

Đặc biệt, chương tình thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá theo phương pháp tiên tiến, nhằm nâng cao ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin của học viên. Đồng thời tăng cường mối liên kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng đào tạo nói chung, dạy học nói riêng.

Khuyến khích làm việc theo nhóm, tham gia các bài tập tình huống, tổ chức nhiều buổi thảo luận, trao đổi, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, viết báo cáo, trình bày trên lớp các bài tập lớn.

Ngoài ra, trong quá trình hướng dẫn báo cáo thực tập tốt nghiệp, đội ngũ giảng viên tham gia chương trình còn giúp học viên sử dụng những phương pháp nghiên cứu hiện đại, tiên tiến nhằm truyền thụ và tạo lập cho học viên có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, học tập, tư duy khoa học và năng lực sáng tạo.

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn của các Đại học Pháp.

Thi, kiểm tra và đánh giá:

Đối với những môn học do giảng viên Đại học Nantes đảm nhiệm: kiểm tra kiến thức được tiến hành dưới dạng bài thi trắc nghiệm hoặc dạng câu hỏi ngắn, yêu cầu trả lời bằng từ khóa. Soạn thảo đề thi, chấm thi do các giảng viên Đại học Nantes trực tiếp giảng dạy đảm nhiệm.

Đối với những môn học do giảng viên Việt Nam đảm nhiệm: kiểm tra kiến thức được tiến hành dưới dạng bài thi tự luận (bài tập tính toán và nêu các lập luận). Soạn thảo đề thi, chấm thi do các giảng viên trực tiếp giảng dạy đảm nhiệm song đề thi phải có sự phê duyệt của phụ trách chương trình của Đại học Nantes.

Thời lượng thi : 90 phút – 180 phút.

Các kỳ thi được tổ chức sau khi hoàn thành xong ba hoặc bốn môn học. Mỗi kỳ thi sẽ được tổ chức vào hai ngày cuối tuần và cho những môn học đã hoàn thành ngay trước đó.

Đối với luận văn, sau khi hoàn thành hết các môn học, học viên phải viết luận văn nghiên cứu ứng dụng. Học viên phải nộp 04 bản luận văn và nộp kèm bản tóm tắt luận văn. Hội đồng đánh giá kết quả của luận văn.

Lưu ý : Tất cả các học viên không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm (gồm các học viên không công tác trong các ngân hàng, công ty bảo hiểm, định chế tài chính và các học viên công tác trong các cơ quan này nhưng nội dung công việc không liên quan đến các nghiệp vụ, giao dịch tài chính, ngân hàng, bảo hiểm) cần thực hiện thực tập tại một doanh nghiệp tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và viết báo cáo thực tập.

Cách đánh giá kết quả học các môn:

Học viên có kết quả đạt cho toàn khóa học nếu thỏa mãn cả ba điều kiện sau: có kết quả đạt (10/20) đối với những môn học thuộc khối kiến thức chung, điểm trung bình chung toàn khóa đạt từ 10/20 trở lên và điểm luận văn nghiên cứu ứng dụng đạt từ 10/20 trở lên.

Kết quả của mỗi môn học được đánh giá thông qua một bài thi hết môn. Trường hợp học viên đạt điểm trung bình từ 10/20 trở lên đối với mỗi khối kiến thức thì được coi là đạt khối kiến thức đó và có thể tích luỹ khối kiến thức đó dưới dạng tín chỉ. Điểm của các môn học trong mỗi khối kiến thức có thể bù trừ cho nhau và không bị tính điểm liệt.

Cách tính điểm trung bình chung toàn khóa học như sau :

 

GIẢNG VIÊN
 Giảng viên Việt Nam
STT Họ và tên, năm sinh, chức vụ, cơ quan công tác hiện tại Học hàm, năm phong; Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT) Thành tích khoa học (số lượng, đề tài, các bài báo) Ngôn ngữ giảng dạy
1 Mai Anh, 1976, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Tiến sỹ Quản trị Kinh doanh, Pháp, 2010 Quản trị 2010-nay, Khoa Quốc tế-ĐHQGHN; 2009, ĐH Bourgogne, Pháp 2 bài báo, 3 bài viết hội thảo Làm luận án Tiến sỹ bằng tiếng Anh; có kinh nghiệm giảng dạy, hướng dẫn luận văn bằng tiếng Anh
2 Nguyễn Văn Định, 1966, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN Phó Giáo sư, Tiến sỹ Kinh tế Tài chính Ngân hàng, Việt Nam Tài chính Ngân hàng 9.2014-nay, Khoa Quốc tế- ĐHQGHN
2013, Phó Giám đốc Ban quản lý dự án ĐHQGHN; 2012, ĐH Kinh tế – ĐHQGHN
12 bài báo, 5 bài viết hội thảo quốc tế, 3 đề tài cấp bộ Nhiều kinh nghiệm giảng dạy bằng tiếng Anh; tư vấn, làm việc với các tổ chức quốc tế; học Thạc sỹ tại Mỹ
3 Nguyễn Vũ Hoàng, 1972, ĐH Kinh tế Quốc dân Phó Giáo sư, Tiến sỹ Luật học Luật 2014-nay, Khoa Quốc tế-ĐHQGHN 35 bài báo, 6 đề tài cấp nhà nước Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, viết sách, tạp chí, hội thảo quốc tế, tư vấn luật bằng tiếng Anh
4 Lê Văn Liên, 1970, ĐH Nông nghiệp Hà Nội Tiến sỹ Kế toán, 2005, Nhật Bản Kế toán 24 công trình nghiên cứu Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu bằng tiếng Anh
5 Phạm Thị Liên, 1974, ĐH Kinh tế, ĐH QGHN Tiến sỹ quản trị, 2008, Úc Quản trị 1 cuốn sách, 17 bài báo Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu, tư vấn bằng tiếng Anh
6 Nguyễn Cẩm Nhung, 1976, ĐH Kinh tế, ĐH QGHN Tiến sỹ Kinh tế, 2012, Nhật Bản Kinh tế 10 công trình nghiên cứu Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu bằng tiếng Anh
7 Nguyễn Hải Thanh, 1956, Khoa Quốc tế-ĐHQGHN Phó Giáo sư Tiến sỹ, Việt Nam, 2003 Toán ứng dụng 2009-nay, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN 6 cuốn sách, 15 bài báo, 5 bài viết hội thảo, 5 đề tài KHCN Nhiều kinh nghiệm giảng dạy bằng tiếng Anh, các công trình khoa học, bài báo bằng tiếng Anh
8 Nguyễn Thanh Tùng, 1979, Khoa Quốc tế-ĐHQGHN Tiến sỹ Công nghệ thông tin, 2008, Úc Công nghệ thông tin 2010-nay, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN 2 đề tài cấp bộ, 12 bài báo Nhiều kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu, viết bài báo bằng tiếng Anh

 

 Giảng viên nước ngoài
STT Họ và tên, năm sinh, chức vụ, cơ quan công tác hiện tại Học hàm, năm phong; Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT) Thành tích khoa học (số lượng, đề tài, các bài báo) Ngôn ngữ giảng dạy
1 Adrian POP, 1976, ĐH Nantes, CH Pháp Tiến sỹ Kinh tế, Ngân hàng và Tài chính, Pháp, 2005 Kinh tế 2006-nay, Học viện Ngân hàng và Tài chính, Nantes 7 bài báo tiếng Anh, 10 bài báo tiếng Pháp Tiếng Pháp, tiếng Anh
2 Bernard FIOLEAU, 1947, ĐH Nantes, CH Pháp Giáo sư Kinh tế 2007-nay, ĐH Nantes 14 bài báo (1998-2009) Tiếng Anh, tiếng Pháp
3 FLORENTIN Philippe, Ngân hàng CIC Thạc sỹ, Pháp Quản trị kinh doanh Nhiều bài báo, đề tài nghiên cứu Tiếng Anh, tiếng Pháp
4 Frederic Piquemal
5 Frederik BALAGUER, Ngân hàng CIC Thạc sỹ, Pháp, 1999 Marketing Nhiều bài báo, đề tài nghiên cứu Tiếng Anh, tiếng Pháp
6 Jacques HERMANT
7 Jean Marc LAUZANAS
8 Phạm Thị Hồng Hạnh, ĐH Nantes Tiến sỹ Kinh tế, 2010 2 công trình, 6 bài báo Tiếng Anh, Tiếng Pháp
9 Robert Owen, 1952, ĐH Nantes Tiến sỹ, Mỹ, 1981 19 bài báo, 3 cuốn sách và báo cáo Tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Hà Lan
10 Yves PERAUDEAU, 1956, ĐH Nantes, CH Pháp Tiến sỹ Kinh tế, ĐH Nantes, CH Pháp, 1986 Kinh tế 2002-nay, ĐH Nantes, CH Pháp 2 bài báo, 10 báo cáo Tiếng Anh, Tiếng Pháp
LIÊN HỆ

Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN

Nhà G8, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội;

Điện thoại: (024) 3672 0999

Phòng Đào tạo

Khoa Quốc tế – ĐHQGHN, Phòng 302, Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Hà Nội.

Điện thoại: 024 3555 3555 / 3557 5992  (máy lẻ 18)

Hotlines0932 32 32 52 / 0984 08 11 66

Website: http://sdh.isvnu.vn

Emailtuyensinhthacsi@isvnu.vn

super_small_white

Hotlines: 0932 32 32 52/ 0984 08 11 66

Email: tuyensinhthacsi@isvnu.vn

Website : http://sdh.isvnu.vn; http://is.vnu.edu.vn

Các cơ sở chính

Cơ sở 1: Nhà G8, Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc Tế 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 367 209 99/ 84 (024) 355 759 92 (18)

Cơ sở 2: Nhà C, Phòng Đào tạo, Phòng 302, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN Làng Sinh viên HACINCO, 99 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Hà Nội. Điện thoại: (024) 367 209 99/ 84 (024) 355 759 92 (18)

Cơ sở 3: Phố Kiều Mai, phường Phúc Diễm, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

VNU International School © 2021. All rights reserved.