CHƯƠNG TRÌNH THẠC SỸ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (MFM)

Thông tin chung về chương trình đào tạo
Ngành đào tạo: Quản trị Tài chính
Thời gian đào tạo:

Ngôn ngữ đào tạo:

24 tháng

Tiếng Anh

Mô hình đào tạo: Học toàn phần tại Khoa Quốc tế
Văn bằng: Bằng thạc sĩ Quản trị Tài chính do Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) cấp.
Chỉ tiêu tuyển sinh: 60 sinh viên
Văn bản pháp lý : Quyết định số 218/QĐ-ĐHQGHN ngày 18 tháng 1 năm 2017 của Giám đốc ĐHQGHN về việc phê duyệt Đề án mở chương trình đào tạo chất lượng cao theo đặc thù đơn vị chuyên ngành Quản trị tài chính
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
I. Khối kiến thức chung
– Triết học – Tiếng Anh chuyên ngành
II. Khối kiến thức cơ sở
1. Các học phần bắt buộc
– Phân tích kinh tế – Tài chính doanh nghiệp nâng cao
– Lí thuyết tổ chức và quản trị
2. Các học phần lựa chọn (2/6 học phần)
– Các phương pháp định lượng trong Quản trị và Tài chính – Lãnh đạo
– Kế toán quản trị – Marketing dịch vụ
– Phân tích tài chính – Hành vi tổ chức
II. Khối kiến thức chuyên ngành
1. Các học phần bắt buộc
– Hoạch định và quản trị chiến lược – Quản trị rủi ro
– Phân tích đầu tư và quản trị danh mục đầu tư
2. Các học phần lựa chọn (3/7 học phần)
– Tài chính phái sinh – Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
– Kiểm soát quản trị – Thuế doanh nghiệp
– Quản trị nguồn nhân lực – Quản trị tài chính quốc tế
– Thị trường và các tổ chức trung gian tài chính
THÔNG TIN TUYỂN SINH

Chương trình tuyển chọn các ứng viên đã tốt nghiệp đại học, đáp ứng tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội quy định, theo phương thức xét tuyển qua hai vòng: xét tuyển hồ sơ và phỏng vấn.

Điều kiện xét tuyển:

2.1. Tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bổ sung kiến thức từ 02 đến 07 học phần (tương đương với 6 đến 21 tín chỉ) của Khoa Quốc tế (chi tiết theo thông báo riêng) hoặc các cơ sở đào tạo khác tùy theo chuyên ngành đào tạo. Ứng viên thuộc diện phải học bổ túc kiến thức được miễn các học phần đã học ở bậc đại học, được thể hiện trong bảng điểm đại học.

– Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành phù hợp (ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, và nhóm ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành/chuyên sâu về Tài chính – Ngân hàng) cần học bổ sung các học phần tương ứng từng chuyên ngành như dưới đây.

+ Ứng viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh chỉ được dự tuyển sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 02 học phần (06 tín chỉ):

STT Học phần Số tín chỉ
1 Kinh tế tiền tệ – ngân hàng 3
2 Tài chính doanh nghiệp 3
Tổng cộng 6

 

+ Ứng viên tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng hoặc nhóm ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành/chuyên sâu về Tài chính – Ngân hàng chỉ được dự tuyển sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 02 học phần (06 tín chỉ):

STT Học phần Số tín chỉ
1 Quản trị học 3
2 Nguyên lí marketing 3
Tổng cộng 6

 

– Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần (Kinh tế học – không có định hướng chuyên sâu về Tài chính – Ngân hàng bao gồm Kinh tế, Kinh tế quốc tế; Kinh doanh bao gồm Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Marketing, Bất động sản, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại; Kế toán – Kiểm toán bao gồm Kế toán, Kiểm toán; Quản trị – Quản lý bao gồm Quản trị nhân lực, Khoa học quản lý, Hệ thống thông tin quản lý) chỉ được dự tuyển sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 04 học phần (12 tín chỉ):

STT Học phần Số tín chỉ
1 Nguyên lí Marketing 3
2 Kinh tế tiền tệ – ngân hàng 3
3 Quản trị học 3
4 Tài chính doanh nghiệp 3
Tổng cộng 12

 

– Ứng viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác (Quản lý xây dựng, Công nghệ thông tin, Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh) chỉ được dự tuyển sau khi đã có chứng chỉ bổ túc kiến thức với chương trình gồm 07 học phần (21 tín chỉ):

STT Học phần Số tín chỉ
1 Kinh tế tiền tệ – ngân hàng 3
2 Quản trị học 3
3 Tài chính doanh nghiệp 3
4 Kinh tế vi mô 3
5 Nguyên lí kế toán 3
6 Nguyên lí marketing 3
7 Kinh tế vĩ mô 3
Tổng cộng 21

 

2.2.  Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc (ứng viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp hoặc ngành gần với chuyên ngành đăng kí dự tuyển được miễn yêu cầu này);

2.3. Đáp ứng được một trong các điều kiện sau đây về trình độ ngoại ngữ:

(i) Có chứng chỉ tiếng Anh B1 (khi nhập học) và B2 (khi bắt đầu học các học phần chuyên môn (khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành) theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (còn trong thời hạn có giá trị) do 08 sở đào tạo trong nước cấp được công nhận trong tuyển sinh Thạc sĩ tại ĐHQGHN (Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Cần Thơ); IELTS 5.0, TOEFL iBT 45 – 93, TOEIC 4 kỹ năng (tối thiểu đạt Reading 385, Listening 400, Speaking 160, Writing 150) hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương khác (còn trong thời hạn có giá trị);

(ii) Có bằng đại học với chuyên ngành tiếng Anh; Có bằng tốt nghiệp Đại học chương trình tiên tiến theo đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV), có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo chất lượng cao của Đại học Quốc gia Hà Nội;

(iii) Có bằng đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ học toàn phần ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập ở nước ngoài là tiếng Anh.

(v) Thí sinh tốt nghiệp đại học tại Khoa Quốc tế trong thời hạn 24 tháng tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

HỌC PHÍ

135.000.000 VND (tương đương 6000 USD). Mức học phí quy đổi được điều chỉnh theo tỉ giá hối đoái niêm yết bởi Vietcombank tại thời điểm thu. Học phí được chia làm 03 đợt.

CHUẨN ĐẦU RA

 Về kiến thức và năng lực chuyên môn

Khối kiến thức chung trong toàn ĐHQGHN

– Hiểu và vận dụng kiến thức giáo dục đại cương theo chuẩn chương trình đào tạo của ĐHQG Hà Nội.

– Học viên tốt nghiệp có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu.

Khối kiến thức cơ sở

– Học viên hiểu và vận dụng kiến thức nền tảng và nâng cao về phân tích kinh tế vi mô và vĩ mô; về tài chính doanh nghiệp; về kế toán quản trị; về phương pháp phân tích định lượng ứng dụng vào phân tích các vấn đề phân tích kinh tế và tài chính.

– Học viên nắm và vận dụng các kiến thức chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp; kiến thức về chiến lược kinh doanh và quản lí doanh nghiệp.

Khối kiến thức chuyên ngành

– Học viên tốt nghiệp hiểu các kiến thức nền tảng và nâng cao về các vấn đề liên quan trong quản trị tài chính doanh nghiệp.

– Học viên hiểu và vận dụng kiến thức bao gồm phân tích và quản trị danh mục đầu tư, các thị trường và thể chế tài chính, quản trị rủi ro.

– Học viên biết được các kiến thức bổ trợ quan trọng liên quan trực tiếp tới hoạt động quản trị tài chính trong doanh nghiệp, bao gồm thuế công ty, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, các công cụ đầu tư tài chính, quản trị các tổ chức/định chế tài chính, quản trị tài chính quốc tế, kiểm soát/quản trị công ty đại chúng (corporate governance).

Khối kiến thức tốt nghiệp (luận văn)

– Học viên hiểu kiến thức chuyên sâu về vấn đề mình nghiên cứu trên cơ sở lựa chọn một chủ đề nghiên cứu gắn với chuyên ngành quản trị tài chính;

– Học viên nhận diện vấn đề.

– Học viên có kỹ năng thu thập và xử lí số liệu.

– Học viên ứng dụng kiến thức chuyên sâu để giải quyết vấn đề.

 Về kĩ năng

Có kĩ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kĩ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo.

Kĩ năng nghề nghiệp

– Kĩ năng lập luận nghề nghiệp, phát hiện và giải quyết vấn đề: Kết thúc chương trình, học viên lập kế hoạch công việc nói chung, kế hoạch chiến lược, quản lí kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp; tổ chức/ sắp xếp công việc, xây dựng đội ngũ vững mạnh, tạo động lực/ quản lí người lao động; nhận thức và bắt kịp với sự thay đổi của môi trường, lập và quản lí ngân sách, quản lí các dự án tài chính và đầu tư tài chính.

– Khả năng lập luận tư duy trong giải quyết vấn đề: Học viên ứng dụng tư duy logic trong nhận diện các vấn đề quản lí và quản lí tài chính, đầu tư;

– Phân tích và đánh giá các vấn đề quản lí tài chính trên nền tảng các kiến thức đã có;

– Nghiên cứu đưa ra phương án giải quyết vấn đề, đưa ra các giải pháp, kiến nghị.

– Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức: Kết thúc chương trình, học viên có khả năng nghiên cứu, cập nhật kiến thức từ nhiều nguồn dữ liệu thứ cấp/ sơ cấp, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến thức.

– Kĩ năng tư duy một cách hệ thống: Học viên có khả năng phân tích vấn đề theo logic, có so sánh  phân tích với các vấn đề khác và nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ.

– Khả năng nhận biết và phân tích bối cảnh và ngoại cảnh tác động đến cơ sở làm việc, ngành nghề: Học viên có khả năng nhận biết và hiểu tác động của hoạt động tài chính đến xã hội và các yêu cầu của xã hội về nghề tài chính; của bối cảnh lịch sử, văn hóa dân tộc, các vấn đề và giá trị thời đại, bối cảnh toàn cầu…tác động lên hoạt động tài chính và ngược lại.

– Kĩ năng nhận biết, phân tích tình hình trong và ngoài đơn vị làm việc (cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức): Học viên có thể nhận biết và phân tích các yếu tố bên trong (như yếu tố văn hóa tổ chức, chiến lược phát triển đơn vị, mục tiêu, kế hoạch của đơn vị),  các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp/tổ chức (tình hình kinh tế vĩ mô, yếu tố văn hóa quốc gia, pháp luật, công nghệ, cạnh tranh, ngành nghề v.v) ảnh hưởng tới hoạt động chung của tổ chức và hoạt động quản trị tài chính.

– Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Học viên có khả năng vận dụng linh hoạt kiến thức, công cụ, kĩ năng quản trị tổ chức và tài chính vào thực tiễn hoạt động trong doanh nghiệp;

– Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp: Học viên có khả năng nghiên cứu cải tiến hoặc phát minh sáng tạo trong hoạt động quản trị tài chính; Cập nhật, dự đoán xu thế phát triển của nghề tài chính trong và ngoài nước, làm chủ các công cụ và phần mềm phân tích tài chính.

Kĩ năng mềm

– Kĩ năng tự chủ: Học viên hình thành kĩ năng tự chủ trong công việc, nghiên cứu đào sâu kiến thức và học tập suốt đời;

– Kĩ năng làm việc theo nhóm: Học viên có các kĩ năng làm việc nhóm báo gồm hình thành nhóm, duy trì hoạt động nhóm, phát triển nhóm và kĩ năng làm việc với các nhóm khác nhau;

– Kĩ năng quản lí và lãnh đạo: Học viên sẽ có các kĩ năng quản lí và lãnh đạo như điều khiển, phân công, đánh giá hoạt động nhóm và tập thể; tạo động lực, thu hút, thuyết phục nhân viên; ra quyết định trên nền tảng có trách nhiệm với xã hội và tuân theo luật pháp;

– Kĩ năng giao tiếp: Học viên sẽ có được các kĩ năng thuyết trình, lập luận sắp xếp ý tưởng và giao tiếp bằng văn bản;

– Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: Học viên sẽ có khả năng áp dụng hiệu quả tiếng Anh trong công việc.

 Về phẩm chất đạo đức

Phẩm chất đạo đức cá nhân

– Học viên mang phẩm chất đạo đức tích cực, phù hợp với ngành tài chính như thận trọng, biết phân tích và lường trước các rủi ro; chấp nhận rủi ro trong điều kiện cho phép; có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp nói chung như: linh hoạt, tự chủ, chính trực, phản biện, sáng tạo v.v.

Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

– Học viên thể hiện đạo đức nghề nghiệp tích cực như trung thực, thận trọng, tôn trọng và tuân thủ các quy định nghề nghiệp, vì lợi ích khách hàng và lợi ích xã hội; có hành vi và ứng xử chuyên nghiệp, độc lập, chủ động.

Phẩm chất đạo đức xã hội

– Học viên sẽ có đạo đức xã hội tích cực như có trách nhiệm với xã hội và tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng.

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sau khi hoàn thành chương trình, học viên có thể đảm nhiệm các vị trí cán bộ chuyên trách  hoặc nhà quản lí trong lĩnh vực tài chính và đầu tư theo định hướng ứng dụng hoặc định lượng cả ở khu vực tư nhân và nhà nước. Ngoài ra, học viên cũng có thể tham gia các hoạt động nghiên cứu ở mức độ sâu hơn và trình độ cao hơn.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chương trình áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến được xây dựng phù hợp với phương thức đào tạo tín chỉ theo văn bản hướng dẫn số 2640/SĐH ngày 28/12/2006 của ĐHQGHN đối với bậc đào tạo sau đại học, quyết định số 1777/QĐ- ĐHQGHN về quản lí và tổ chức đào tạo liên kết quốc tế. Đặc biệt, chương trình thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá theo phương pháp tiên tiến, nhằm nâng cao ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng thực hành, nâng cao kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin của học viên, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, nâng cao chất lượng đào tạo nói chung, dạy học nói riêng.

Chương trình có định hướng ứng dụng vì vậy, học viên sẽ được khuyến khích làm việc theo nhóm, tham gia các bài tập tình huống, tổ chức nhiều buổi thảo luận, trao đổi, hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học, viết báo cáo, trình bày trên lớp các bài tập lớn.

Ngoài ra, trong quá trình hướng dẫn luận văn tốt nghiệp, đội ngũ giảng viên tham gia chương trình còn giúp học viên sử dụng những phương pháp nghiên cứu hiện đại, tiên tiến nhằm truyền thụ và tạo lập cho học viên niềm đam mê học tập, nghiên cứu khoa học, trau dồi tư duy khoa học và năng lực sáng tạo.

PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo đúng quy định của ĐHQGHN

– Kiểm tra kiến thức được tiến hành dưới dạng bài thi trắc nghiệm, bài thi tự luận (bài tập tính toán và nêu các lập luận) hoặc dạng câu hỏi ngắn, tiểu luận, báo cáo.

– Đề thi, kết quả chấm thi do các giảng viên trực tiếp giảng dạy đảm nhiệm, được Khoa Quốc tế phê chuẩn.

– Thời lượng thi: 90 phút – 180 phút.

– Các kỳ thi được tổ chức sau khi hoàn thành xong ba hoặc bốn học phần . Mỗi kỳ thi sẽ được tổ chức vào hai ngày cuối tuần và cho những học phần đã hoàn thành ngay trước đó.

Sau khi hoàn thành hết các học phần , học viên phải viết luận văn tốt nghiệp . Học viên phải nộp 03 bản luận văn và nộp kèm bản tóm tắt luận văn. Hội đồng đánh giá kết quả của luận văn.

GIẢNG VIÊN

Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình là những nhà giáo có tên tuổi trong và ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội, trình độ từ tiến sỹ trở lên, được đào tạo ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Úc, Canada… Các giảng viên đều đạt chuẩn về ngoại ngữ để giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh, đồng thời có kiến thức chuyên môn sâu cũng như kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực mình phụ trách giảng dạy. Ngoài ra, Khoa còn có sự trao đổi giảng viên với một sô trường đại học danh tiếng nước ngoài để đưa giảng viên nước ngoài cũng phụ trách giảng dạy một số môn học trong chương trình. Tỉ lệ giảng viên nước ngoài tham gia chương trình chiếm khoảng 30%. Đội ngũ giảng viên trong và ngoài nước đã tạo nên một cộng đồng và môi trường giáo dục quốc tế tại Khoa.

Chương trình Thu hút học giả của Đại học Quốc gia Hà Nội đặt tại Khoa Quốc tế – ĐHQGHN (gọi tắt là Chương trình) ra đời với mục đích phát huy kinh nghiệm, năng lực, trí tuệ của các học giả đang làm việc tại các trường đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học uy tín trên thế giới để đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Chương trình đồng thời giúp tăng cường chỉ số hội nhập quốc tế của ĐHQGHN nói chung và Khoa Quốc tế nói riêng, tạo động lực, môi trường đào tạo và nghiên cứu quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Khoa, tiếp nhận chuyển giao công nghệ giảng dạy, nghiên cứu tiên tiến, quản trị đại học của nước ngoài, tăng cường tỷ lệ giảng viên đến từ các trường đại học uy tín nước ngoài giảng dạy tại Khoa.

Các học giả của Chương trình tham gia giảng dạy toàn bộ thời lượng một học phần hoặc phối hợp giảng dạy cùng giảng viên Khoa Quốc tế trong các chương đào tạo triển khai tại Khoa. Việc tổ chức giảng dạy được thực hiện với phương châm khuyến khích giảng viên của Khoa Quốc tế tham gia cùng soạn bài giảng và giảng dạy, hướng dẫn học viên. Trong quá trình này, học viên và giảng viên Khoa Quốc tế sẽ trải nghiệm những phương pháp làm việc, cách tiếp cận mới hiện đang được áp dụng tại các cơ sở đào tạo uy tín ở nước ngoài.

Để phát huy tối đa hiệu quả của hoạt động này, các học giả của Chương trình sẽ được ưu tiên sắp xếp giảng dạy những môn học mới hoặc đòi hỏi cập nhật phương pháp làm việc, kiến thức mới một cách thường xuyên hoặc những học phần mà hiện nay ở Việt Nam còn thiếu nguồn giảng viên có trình độ cao, đáp ứng tốt yêu cầu của học phần và của Chương trình.

Đội ngũ cán bộ cơ hữu Khoa Quốc tế – ĐHQGHN tham gia đào tạo
STT Họ và tên Năm sinh Học hàm, năm phong Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành
 1. Nguyễn Văn Định 1966 PGS, 2006 TS, Việt Nam, 2001 Quản trị tài chính
2. Nguyễn Phú Hưng 1975 TS, Mỹ, 2008 Quản trị kinh doanh và Tài chính
3. Phạm Thị Liên 1974 TS, Úc, 2008 Quản trị Kinh doanh
4. Mai Anh 1977 TS, Pháp, 2011 Quản trị kinh doanh
5. Nguyễn Hải Thanh 1956 PGS, 2003 TS, Ấn Độ, 1996 Toán ứng dụng
6. Lê Đức Thịnh 1979 TS, Mỹ, 2013 Toán
7. Phạm Thị Thủy 1965 TS, Việt Nam, 2015 Ngôn ngữ Anh
Đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm thuộc ĐHQGHN tham gia đào tạo
STT Họ và tên Năm sinh Học hàm, năm phong Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành
1. Đào Thị Bích Thủy 1974 TS, Úc, 2000 Kinh tế
2. Trần Huy Phương 1981 TS, Nhật Bản, 2013 Quản trị kinh doanh,
3. Phạm Xuân Hoan 1968 TS, Úc, 2007 Kinh tế
4. Ngô Vi Dũng 1981 TS, Bỉ, 2012 Kinh tế và Quản lí
5. Vũ Đức Nghĩa 1979 TS, Việt Nam, 2012 Kinh tế
6. Đào Tùng 1977 TS, Pháp, 2005 Quản trị kinh doanh/ Marketing
Giảng viên ngoài ĐHQGHN tham gia đào tạo
STT Họ và tên Năm sinh Học hàm, năm phong Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành
1. Nguyễn Thị Nguyệt 1978 PGS, 2015 TS, Áo, 2011 Kinh tế học
2. Đào Thị Thanh Bình 1973 TS, Pháp, 2009 Tài chính
3. Hoàng Gia Thư 1977 TS, Mỹ, 2012 Tâm lí học ứng dụng
4. Nguyễn Việt Dũng 1974 PGS, 2012 TS, Pháp, 2005 Tài chính
5. Trần Thăng Long 1976 TS, Úc, 2014 Kinh tế
6. Lý Phương Duyên 1974 PGS, 2015 TS, Việt Nam, 2010 Tài chính – Tín dụng
Giảng viên nước ngoài tham gia đào tạo
STT Họ và tên Năm sinh Học hàm, năm phong Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành
1. Nguyễn Đức Khương 1978 GS, 2010 TS, Pháp, 2005 Tài chính
2. Sabri Boubaker 1972 GS, 2010 TS, Pháp, 2006 Tài chính
3. Stephane Goutte 1982 PGS, 2014 TS, Pháp, 2010 Toán và toán ứng dụng
4. Yves Peraudeau 1956 PGS, 2000 TS, Pháp, 1986 Kinh tế
LIÊN HỆ

Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc tế – ĐHQGHN

Nhà G8, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội;

Điện thoại: (024) 3672 0999

Phòng Đào tạo

Khoa Quốc tế – ĐHQGHN, Phòng 302, Nhà C, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Hà Nội.

Điện thoại: 024 3555 3555 / 3557 5992  (máy lẻ 18)

Hotlines0932 32 32 52 / 0984 08 11 66

Website: http://sdh.isvnu.vn

Emailtuyensinhthacsi@isvnu.vn

super_small_white

Hotlines: 0932 32 32 52/ 0984 08 11 66

Email: tuyensinhthacsi@isvnu.vn

Website : http://sdh.isvnu.vn; http://is.vnu.edu.vn

Các cơ sở chính

Cơ sở 1: Nhà G8, Văn phòng tuyển sinh, Khoa Quốc Tế 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: (024) 367 209 99/ 84 (024) 355 759 92 (18)

Cơ sở 2: Nhà C, Phòng Đào tạo, Phòng 302, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN Làng Sinh viên HACINCO, 99 Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Hà Nội. Điện thoại: (024) 367 209 99/ 84 (024) 355 759 92 (18)

Cơ sở 3: Phố Kiều Mai, phường Phúc Diễm, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

VNU International School © 2021. All rights reserved.